|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
Về việc
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020
Ngày
07 tháng 01 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt
"Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải
đường sắt Việt Nam đến năm 2020".
Chúng tôi xin trích đăng nội dung chính của "Quy hoạch" này.
I. Nội
dung chủ yếu:
1. Mục tiêu quy
hoạch:
a.
Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt đến năm 2020
là cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông đường sắt
hợp lý và thống nhất trong cả nước, có quy mô phù hợp với từng vùng lãnh
thổ, hình thành những trung tâm kết nối cơ sở hạ tầng, dịch vụ vận tải
đường sắt, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng
lực của ngành giao thông vận tải đường sắt.
Từng
bước xây dựng ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam phát triển đồng
bộ và hiện đại cả về các tuyến đường, nhà ga, kho, ke ga, bãi hàng, thông
tin, tín hiệu, cơ sở bảo trì, sản xuất phụ kiện, vật liệu phục vụ cơ sở
hạ tầng và hệ thống phương tiện vận tải, trang thiết bị xếp dỡ, hệ thống
cơ khí đóng mới, lắp ráp, sửa chữa phương tiện vận tải nhằm đáp ứng nhu
cầu vận tải ngày càng cao, giá thành hợp lý, tiện nghi, an toàn, nhanh
chóng và hiệu quả.
b.
Đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành giao thông vận tải
đường sắt trên cơ sở phát huy nội lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm
bằng mọi nguồn vốn nhằm phát triển bền vững, tăng cường năng lực của hệ
thống quản lý, mở rộng hoạt động cung cấp các dịch vụ, bảo đảm an toàn
giao thông, phát huy và nâng cao ưu thế sẵn có về kinh tế kỹ thuật của
ngành.
2. Nội dung và
quy mô các yếu tố chính của Quy hoạch
a.
Giao thông vận tải đường sắt cần chiếm tỷ trọng 25% - 30% về tấn và tấn
- km, 20% - 25% về hành khách và hành khách - km trong tổng khối lượng
vận tải của toàn ngành giao thông vận tải đến năm 2020 có tỷ trọng vận
chuyển hành khách đô thị bằng đường sắt đạt ít nhất là 20% khối lượng
hành khách tại các thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
b.
Duy trì khổ đường sắt hiện tại, gồm các khổ đường 1.000 mm, 1.435 mm và
đường lồng (1.000 mm và 1,435 mm) để nâng cấp, cải tạo đạt cấp kỹ thuật.
Khi xây dựng các đoạn, tuyến đường sắt mới phải phù hợp và kết nối thuận
tiện với khổ đường sắt hiện có ở khu vực đó. Riêng đường sắt cao tốc Bắc
- Nam xây dựng theo tiêu chuẩn khổ đường 1.435 mm.
c.
Phát triển phương tiện vận tải đường sắt theo hướng đa dạng với cơ cấu
hợp lý, đổi mới sức kéo và sức chở theo hướng hiện đại, giảm chi phí,
hạ giá thành, chú trọng phát triển các đoàn tàu tốc độ cao, tàu tự hành,
tàu chở container... áp dụng công nghệ tiên tiến trong vận tải và đóng
mới phương tiện nhằm tăng tốc độ chạy tàu để đến năm 2020, tốc độ tàu
hàng đạt 80 km/h và tốc độ tàu khách đạt 120 km/h trở lên.
d.
Những tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định sau khi thống nhất với các cơ quan liên quan và phù hợp với quy định
hiện hành.
đ. Đầu
tư cơ sở hạ tầng đến năm 2020:
- Giai
đoạn đến 2010:
+
Nâng cấp các tuyến đường hiện có vào cấp kỹ thuật quy định và xây dựng
mới một số đoạn, tuyến, các đường nhánh nối với cảng, khu công nghiệp,
khu kinh tế trọng điểm trong cả nước và kết nối với các tuyến hiện tại
ưu tiên nâng cao năng lực và hiện đại hóa trục Bắc - Nam, trục Đông -
Tây tiến hành điện khí hóa tuyến Hà Nội - Hải Phòng để làm cơ sở phát
triển sức kéo điện cho giai đoạn sau.
+
Đồng thời với việc xây dựng đường sắt đô thị ở thành phố Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh phải tiến hành xây dựng mới và đồng bộ các nhà ga, các
cơ sở sửa chữa, vận dụng đầu máy-toa xe.
+
Làm mới hệ thống: thông tin cáp quang, tổng đài điện tử số, tín hiệu bán
tự động tiến tới tự động, ghi điện khí tập trung, dừng tàu tự động, hệ
thống cảnh báo đường ngang tự động... Tham gia thị trường viễn thông chung
để tận dụng hết năng lực của ngành đường sắt.
+
Quy hoạch sắp xếp lại để phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng,
phụ tùng, phụ kiện cơ khí phục vụ sửa chữa, bảo trì và làm mới cơ sở hạ
tầng đường sắt.
+
Nâng cấp, làm mới để từng bước hoàn chỉnh hệ thống nhà ga hành khách,
ga hàng hóa ở các khu vực trọng điểm đặc biệt lưu ý các ga hành khách
tại trung tâm Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh vừa là ga trung tâm
của đường sắt vừa là đầu mối trung chuyển, kết nối các loại phương tiện
vận tải, đồng thời là trung tâm dịch vụ đa năng.
- Giai
đoạn đến 2020:
Hoàn
thành việc nâng cấp các tuyến đường sắt để đạt cấp kỹ thuật quốc gia và
khu vực, xây dựng thêm một đường để thành đường đôi và điện khí hóa các
tuyến Hà Nôi - Vinh, Sài Gòn - Nha Trang, tiếp tục xây dựng các tuyến
đường sắt mới để tạo thành mạng lưới đường sắt đồng bộ, hoàn chỉnh đạt
tiêu chuẩn hiện đại. Trên trục Bắc - Nam, ngoài tuyến đường sắt Thống
Nhất hiện có cần xây dựng thêm một tuyến đường đôi riêng biệt chạy tàu
khách cao tốc Bắc - Nam khổ đường 1.435 mm để giảm thời gian chạy tàu
từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh xuống dưới 10 giờ và có khả năng kết
nối với đường sắt liên vận quốc tế. Tiếp tục xây dựng đường sắt vành đai,
nội đô ở các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố
lớn khác để tạo thành mạng lưới giao thông đô thị hoàn chỉnh và đồng bộ.
Dự
kiến nhu cầu vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng đường sắt đến năm 2020 là 98.051
tỷ VNĐ.
Trong
đó:
+ Giai
đoạn từ 2001 - 2010: 23.530 tỷ VNĐ
+ Giai
đoạn từ 2010 - 2020: 74.521 tỷ VNĐ
e. Đầu
tư để phát triển kinh doanh vận tải đến năm 2020:
-
Mạng lưới cơ khí công nghiệp đường sắt để đóng mới, sửa chữa, bảo trì
phương tiện vận tải và trang thiết bị phải được phân bổ một cách hợp lý,
đáp ứng được nhu cầu vận tải và phù hợp với sự phát triển chung của ngành
cũng như quy hoạch tại các địa phương, các ngành có liên quan.
-
Từ nay đến năm 2010, từng bước loại bỏ đầu máy có công suất nhỏ, cũ, kỹ
thuật lạc hậu nhập các loại đầu máy có công suất lớn từ 1.500 - 2.200
mã lực nhập dây chuyền đại tu đầu máy Diesel đồng bộ để đại tu toàn diện
các loại đầu máy và tiến tới lắp ráp đầu máy trong nước.
-
Phát huy nội lực đóng mới các loại toa xe khách chất lượng cao, hiện đại,
đóng mới các loại toa xe hàng nhiều chủng loại để dùng trong nước và tiến
tới xuất khẩu cho một số nước trong khu vực.
-
Phát triển đóng mới các đoàn tàu tự hành.
- Hiện
đại hóa cơ sở sửa chữa, đóng mới đầu máy-toa xe.
-
Áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin tiên tiến vào công tác quản lý và
điều hành vận tải.
-
Sắp xếp tổ chức, nâng cao tay nghề, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán
bộ, công nhân viên trong ngành đường sắt.
- Nhu cầu
vốn đầu tư đến năm 2020 là 62.870 tỷ VNĐ
Trong
đó:
Giai đoạn
từ 2001 - 2010: 12.870 tỷ VNĐ
Giai đoạn
từ 2010 - 2020: 50.000 tỷ VNĐ
II. Về
đầu tư và các giải pháp, chính sách chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển theo quy hoạch được duyệt:
1.
Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ các dự án trung hạn
và dài hạn, kèm theo kiến nghị về tạo vốn đầu tư, các chính sách huy động,
sử dụng vốn và các nguồn lực của từng dự án, nhằm nhanh chóng khắc phục
tình trạng lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa vào cấp kỹ thuật của đường sắt
để dáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển bền
vững ngành đường sắt Việt Nam.
2. Các
nhóm giải pháp và chính sách chủ yếu:
- Để
đẩy nhanh sự phát triển của ngành đường sắt cần đầu tư trong thời gian
ngắn một lượng vốn lớn và tập trung vào các dự án trọng điểm.
- Đối
với từng dự án cụ thể, ngành đường sắt được vay tín dụng tù Quỹ hỗ trợ
phát triển hoặc các nguồn tín dụng khác với lãi suất phù hợp chính sách
ưu đãi trong từng thời kì để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới
phương tiện vận tải hoặc trang thiết bị chuyên ngành, áp dụng công nghệ
mới.
- Nhà
nước có chính sách về kinh tế - xã hội thông qua giá cước, bù giá, trợ
giá v.v... đối với những tuyến đường bị lỗ trong khai thác vận tai nhưng
vẫn duy trì chạy tàu phục vụ dân sinh, an ninh, quốc phòng.
- Đường sắt Việt
Nam là đường sắt quốc gia, cần sớm xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế
tổng quát theo mô hình Tổng công ty Nhà nước.
III.
Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:
1.
Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về
quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông
vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và phê duyệt các quy hoạch chi
tiết phát triển đường sắt từng chuyên ngành, từng giai đoạn và từng khu
vực phù hợp với Quy hoạch tổng thể đã duyệt.
2.
Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ, ngành căn cứ chức
năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện những việc liên quan
đến Quy hoạch tổng thể đã duyệt.
3.
Các tỉnh, thành phố trong cả nước, đặc biệt là các địa phương có đường
sắt đi qua có trách nhiệm đóng góp, bảo vệ đường sắt.
4.
Liên hiệp Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm quản lý, khai thác các
công trình cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải, cơ sỏ công nghiệp, trang
thiết bị và các dịch vụ khai thác đường sắt theo quy hoach được duyệt
và các quy hoạch hiện hành.
5. Quyết
định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
6.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư,
các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Tổng Giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Phụ lục danh
mục quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Đường sắt Việt Nam đến năm 2020
| TT |
Danh
mục |
Nhu
cầu đầu tư (triệu đồng) |
Ghi
chú |
| 2001-
2010 |
2011-2020 |
| 1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
| |
Tổng
số |
23.530.075 |
74.521.605 |
|
| A |
Nâng
cấp các tuyến đường sắt hiện tại |
14.017.675 |
|
|
| 1 |
Tuyến
Hà Nội - TP Hồ Chí Minh |
10.308.480 |
|
|
| 2 |
Tuyến
Hà Nội - Lào Cai |
1.620.000 |
  |
|
| 3 |
Tuyến
Hà Nội - Hải Phòng |
1.123.500 |
  |
|
| 4 |
Tuyến
Hà Nội - Đồng Đăng |
294.695 |
  |
|
| 5 |
Tuyến
Kép - Hạ Long |
572.000 |
  |
|
| 6 |
Tuyến
Đông Anh - Quán Triều |
60.100 |
  |
|
| 7 |
Tuyến
Kép - Lưu Xá |
38.900 |
  |
|
| B |
Xây
dựng mới các đoạn, tuyến |
643.400 |
3.591.000 |
|
| 1 |
Hạ
Long - Cái Lân |
140.800 |
  |
|
| 2 |
Yên
Viên - Phả Lại |
411.600 |
  |
|
| 3 |
Đường
sắt nối vào các cụm cảng |
91.000 |
65.000 |
|
| 4 |
Đường
sắt Sài Gòn - Vũng Tàu |
|
1.509.200 |
|
| 5 |
Đường
sắt Sài Gòn - Lộc Ninh |
|
968.800 |
|
| 6 |
Đường
sắt Sài Gòn - Mỹ Tho - Cần Thơ |
|
648.000 |
Đầu
tư một phần |
| 7 |
Đường
sắt Thái Nguyên - Yên Bái |
|
400.000 |
Đầu
tư một phần |
| 8 |
Dĩ
An - Chơn Thành - Đắc Nông |
|
  |
Khai
thác bô xít |
| 9 |
Vũng
áng - Mụ Dạ |
|
  |
Tuỳ
thuộc đường sắt xuyên Á |
| 10 |
Đông
Hà - Lao Bảo |
|
  |
|
| C |
Đường
sắt đô thị, đầu mối, nội đô |
8.869.000 |
42.446.105 |
|
| 1 |
Đường
sắt đô thị Hà Nội: Đường sắt trên cao Yên Viên - Văn Điển |
5.000.000 |
  |
|
| 2 |
Đường
sắt đô thị TP Hồ Chí Minh: Đường sắt trên cao Bình Triệu - Hòa Hưng
|
3.869.000 |
  |
|
| 3 |
Đường
sắt đầu mối Hà Nội |
|
6.511.008 |
|
| 4 |
Đường
sắt nội đô Hà Nội |
|
9.516.872 |
Đầu
tư một phần |
| 5 |
Đường
sắt đầu mối TP Hồ Chí Minh |
|
11.640.225 |
|
| 6 |
Đường
sắt nội đô TP Hồ Chí Minh |
|
14.778.000 |
|
| D |
Nâng
cao năng lực, hiện đại hóa |
|
28.484.500 |
|
| 1 |
Đường
sắt Hà Nội - TP Hồ Chí Minh |
|
14.078.000 |
|
| 2 |
Đường
sắt Bắc - Nam khổ 1,435 mm |
|
6.808.000 |
Đầu
tư một phần |
| 3 |
Đường
sắt Hà Nội - Yên Viên - Phả Lại - Hải Phòng |
|
3.350.000 |
|
| 4 |
Đường
sắt Hà Nội - Lào Cai |
|
4.248.500 |
|
(Trích Quyết định
06/2002/QĐ-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ)
|